Giá thép hôm nay biến động trái chiều 2024
Giá thép hôm nay ngày 2/1/2024 – giá thép tăng giảm trái chiều trong phiên giao dịch đầu năm.
Giá thép hôm nay trên sàn giao dịch
Giá thép giảm mạnh trong phiên giao dịch đầu năm 2024 trên Sàn giao dịch Thượng Hải. Cụ thể, ngày 2/1/2024, giá thép giảm 35 nhân dân tệ xuống còn 3.916 nhân dân tệ/tấn.
Giá quặng sắt kỳ hạn tháng 5 trên Sàn DCE của Trung Quốc chốt phiên với giá cao hơn 0,3% ở mức 973,5 nhân dân tệ/tấn. Hợp đồng này đánh dấu mức tăng tháng thứ 5 liên tiếp, ghi nhận mức tăng hàng tháng là 6,9%.
Trên Sàn giao dịch Singapore (SGX), giá quặng sắt SZZFG4 chuẩn giao tháng 2 tăng 1,3% lên 137,24 USD/tấn.
Theo phân tích, những nỗ lực của Trung Quốc nhằm vực dậy lĩnh vực bất động sản đang bị bao vây và củng cố sự phục hồi kinh tế chập vá sau đại dịch đã thúc đẩy giá cả, với nhiều mức tăng đáng kể vào đầu năm 2024.

Pei Hao, nhà phân tích của công ty môi giới FIS có trụ sở tại Thượng Hải, cho biết: “Các chính sách hỗ trợ trên thị trường bất động sản, cùng với những kỳ vọng về kích thích kinh tế hơn nữa trong các cuộc họp ra quyết định hàng đầu vào tháng 12 đã đóng vai trò như những cơn gió thuận chiều”.
Kim loại công nghiệp, niken, giảm hơn 40% vào năm 2023, là kim loại giảm giá lớn nhất, do bị áp lực bởi nguồn cung tăng ở các nhà sản xuất hàng đầu Indonesia và Trung Quốc.
Giá dự kiến sẽ vẫn chịu áp lực vào năm 2024 trong bối cảnh dư thừa kim loại được sử dụng trong thép không gỉ và pin xe điện trên toàn cầu.
Giá thép thị trường trong nước hôm nay
Giá thép hôm nay 2/1/2024, thị trường thép trong nước đi ngang. Theo báo cáo của CBRE Việt Nam, nguồn cung căn hộ dự kiến cải thiện kể từ đầu năm nay trong đó nguồn cung căn hộ tại Hà Nội dự kiến tăng hơn 33% so với cùng kỳ, đạt mức 20.000 căn hộ; nguồn cung tại TP. HCM dự kiến ở mức 12.000 căn – tăng 31% YoY.
Sự phục hồi này sẽ tác động tích cực đến nhu cầu tiêu thụ thép xây dựng trong nước. Số dự án được cấp phép mới ngày càng suy giảm và ở mức rất thấp.
Kỳ vọng năm 2024, hoạt động giải ngân vốn đầu tư công sẽ tiếp tục khởi sắc, cùng đó là động thái giải ngân cho các dự án tồn đọng từ 2023 chuyển sang và gói kích thích kinh tế bổ sung của Chính phủ. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý, tỷ trọng của thép trong các dự án đầu tư công là không nhiều bởi vậy mức đóng góp cho tiêu thụ vẫn còn thấp.
Chi tiết giá thép tại ba miền cụ thể:
Giá thép tại miền Bắc
Theo Giasatthephcm.com, thép cuộn Hòa Phát CB240 ở mức 13.940 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.240 đồng/kg.
Thép Việt Ý, thép cuộn CB240 đứng ở mức 13.870 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.170 đồng/kg.
Thép Việt Đức, thép cuộn CB240 ở mức 13.640 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.340 đồng/kg.
Thép Việt Sing, với thép cuộn CB240 ở mức 13.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.850 đồng/kg.
Thép VAS, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.600 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.850 đồng/kg.
Giá thép tại miền Trung
Thép Hòa Phát, thép cuộn CB240 ở mức 13.940 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.340 đồng/kg.
Thép Việt Đức, thép cuộn CB240 hiện ở mức 14.140 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.750 đồng/kg.
Thép VAS, hiện thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.260 đồng/kg; dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.010 đồng/kg.
Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.890 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.300 đồng/kg.
Giá thép tại miền Nam
Thép Hòa Phát, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.250 đồng/kg; thép cuộn CB240 ở mức 13.950 đồng/kg.
Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.600 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.850 đồng/kg.
Thép Pomina, dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.590 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.990 đồng/kg.
Thông tin mang tính tham khảo!
Nguồn: Báo Công Thương